10 cụm từ ngữ âm cho cuộc trò chuyện điện thoại tiếng Nhật

Tại sao bạn nên học cách trò chuyện qua điện thoại Nhật Bản
Nói chuyện điện thoại bằng ngôn ngữ mẹ đẻ của bạn có thể khó khăn đối với một số người.
 
Nói chuyện điện thoại bằng tiếng nước ngoài có thể hết sức đáng sợ.
 
Nó không giống như nói chuyện trực tiếp mà bạn có thể dựa vào các tín hiệu phi ngôn ngữ như ngôn ngữ cơ thể, khoảng cách và biểu cảm  để giúp giải mã cuộc trò chuyện. Với một cuộc trò chuyện qua điện thoại, bạn phải chỉ dựa vào kỹ năng ngôn ngữ nói của mình.
 
Cuộc trò chuyện qua điện thoại cũng đòi hỏi tư duy nhanh.
 
Nếu bạn đang học trong khi xem phim hoạt hình , bạn có thể nhấn tua lại nếu bạn bỏ lỡ điều gì đó.
 
Nếu bạn đang đọc một cuốn truyện tranh (ま ん が)  và bạn bắt gặp một từ mà bạn không biết, bạn có thể dừng lại và kiểm tra từ điển của mình .
 
 
Với một cuộc trò chuyện qua điện thoại, bạn không có thời gian để thư giãn. Bạn phải trả lời nhanh chóng hoặc người khác có thể từ bỏ cuộc trò chuyện.
 
Âm thanh kinh khủng?
 
Đừng lo lắng!
 
Các cuộc trò chuyện qua điện thoại của Nhật Bản thường theo một mô hình đơn giản và sử dụng một số lượng nhỏ các cụm từ phổ biến.
 
Dưới đây là 10 cụm từ phổ biến được sử dụng trong các cuộc trò chuyện qua điện thoại của Nhật Bản.
 
Nếu bạn có thể thành thạo các cụm từ này, bạn sẽ không gặp khó khăn khi vượt qua cuộc trò chuyện qua điện thoại đầu tiên của Nhật Bản với màu sắc bay bổng.

10 cụm từ ngữ âm cho cuộc trò chuyện điện thoại tiếng Nhật đầu tiên của bạn

1. も し も
Bạn đã lao vào và nhấc điện thoại lên. Bây giờ là lúc để bắt đầu cuộc trò chuyện.
 
も し (xin chào), xuất phát từ động từ lịch sự 申 す (も う す - để nói), là lời chào tiêu chuẩn được sử dụng để bắt đầu cuộc trò chuyện qua điện thoại của Nhật Bản. Trong khi nó không phải là bất thường để bao gồm lời chào thông thường nhưおはようございます(chào buổi sáng),こんにちは(buổi chiều tốt) hoặcこんばんは(buổi tối tốt lành) trong một cuộc trò chuyện điện thoại, những lời chúc mừng không bao giờ được sử dụng để bắt đầu một cuộc trò chuyện.
 
し được người nhận sử dụng để cho biết rằng họ đã trả lời điện thoại và nó thường được người gọi sử dụng để xác nhận rằng họ đã sẵn sàng nói.
 
Thí dụ:
 
ム (と む): は い 、 も し も し。
Tom: Vâng. Xin chào?
 
田 Slovakia (た な か): も し も し
Tanaka: Xin chào.
 
2. 〜 さ ん で
Với lời chào đầu tiên, người gọi có thể muốn kiểm tra xem họ đã gọi đúng người chưa. Có một vài cụm từ người gọi có thể sử dụng.
 
Nếu người gọi khá chắc chắn rằng họ đã chọn đúng người, họ có thể chỉ cần nói:
 
さ ん で
Đây có phải là 〜?
 
Nếu người gọi không chắc họ có đúng người hay không, họ có thể sử dụng cụm từ lịch sự:
 
様 、  (。
May ) Tôi có thể nói chuyện với 〜?
 
Họ cũng có thể hỏi:
 
さ ん。 (〜 さ ん の お た く で) 
Đây có phải là nơi cư trú không?
 
Để xác nhận rằng họ đã chọn đúng người, bạn chỉ cần nói:
 
い 。〜 で す 
Có. Đây là ~.
 
Thí dụ:
 
田 Slovakia: ト ム さ ん で す か。 (た な か: と む さ ん で す か。) 
Tanaka: Đây có phải là Tom không?
 
ム: は い 、 ト ム で す。 (と む: は い 、 と む で す。) 
Tom: Vâng, đây là Tom.
 
3. 〜 の 〜 と 申 し ま す
Bây giờ cuộc trò chuyện đã bắt đầu, đã đến lúc giới thiệu.
 
Cuộc trò chuyện qua điện thoại của người Nhật thường yêu cầu tiếng Nhật lịch sự. Bạn bè thân thiết và gia đình có thể sẽ giới thiệu bản thân với で す nhưng hầu hết những người khác sẽ sử dụng cụm từ lịch sự:
 
と 申 (〜 と も う し ま す) 
Đây là.
 
Nếu đó là một cuộc trò chuyện kinh doanh, người gọi thường sẽ đưa công ty của họ vào phần giới thiệu của họ bằng cách sử dụng cụm từ này:
 
の 〜 (〜 の 〜 と も う し ま す) 
Đây là 〜 từ.
 
Thí dụ:
 
田中:.グローバルネットワークの田中と申します(たなか:.ぐろーばるねっとわーくのたなかともうします) 
Tanaka: Đây là bà Tanaka từ Mạng Toàn Cầu.
 
4. い つ も お 世 話 に な っ て お り ま す
Đó là ông chủ mới của bạn!
 
Hãy chắc chắn rằng bạn tạo ấn tượng tốt bằng cách tuân theo giao thức điện thoại thích hợp.
 
Rất phổ biến để theo dõi phần giới thiệu với cụm từ:
 
つ もい ( 
Thank Thank Thank ) Cảm ơn bạn đã tiếp tục ủng hộ.
 
Đây là một trong những cụm từ tiếng Nhật không dịch tốt sang tiếng Anh. Bản dịch theo nghĩa đen sẽ là tiếng cảm ơn vì sự hỗ trợ liên tục của bạn, nhưng nó thường được sử dụng ngay cả khi không có sự hỗ trợ chính thức nào giữa các bên. Tốt nhất không nên nghĩ về ý nghĩa và chỉ quen với việc sử dụng nó.
 
つ も お な có thể được sử dụng bởi cả hai bên trong cuộc trò chuyện.
 
Thí dụ:
 
トム:.いつもお世話になっております(とむ:いつもおせわになっております.) 
Tom: Cảm ơn bạn đã hỗ trợ tiếp tục của bạn.
 
田中:.いつもお世話になっております(たなか:.いつもおせわになっております) 
Tanaka: Cảm ơn bạn đã hỗ trợ tiếp tục của bạn.
 
5. 今 、 少 し 時間 が あ り ま す か
Cô Tanaka có lẽ muốn cho bạn biết về ngày đầu tiên đi làm.
 
Nhưng trước tiên cô ấy sẽ kiểm tra xem bạn có thời gian để nói chuyện không.
 
 
Bạn thân có thể sử dụng cụm từ bình thường hơn:
 
、 大丈夫 (い ま 、 だ じ ょ う ぶ で) 
Bây giờ chúng ta có thể nói chuyện không?
 
Sếp mới của bạn có thể sẽ sử dụng một cụm từ trang trọng hơn như:
 
今,少し時間がありますか. (いま,すこしじかんがありますか.) 
Bạn có thời gian để nói chuyện bây giờ?
 
Bạn có thể trả lời:
 
は い 、 す (は い 、 だ い じ ょ う で す) 
Vâng, điều đó tốt.
 
Thí dụ:
 
田中:今,少し時間がありますか(たなか:いま,だいじょうぶですか.)
Tanaka: Bạn có thời gian để nói chuyện bây giờ?
 
ト ム: は い 、 大丈夫 で す。 (と む: は い 、 だ い じ。) 
Tom: Vâng, điều đó tốt.
 
6. も う 少 し ゆ っ く り 話 し て く だ さ
Cô Tanaka đã bắt đầu kể cho bạn về ngày đầu tiên của bạn, nhưng cô ấy nói quá nhanh.
 
Bạn không muốn bỏ lỡ bất kỳ thông tin quan trọng nào, vì vậy tốt nhất là yêu cầu cô ấy nói chậm hơn một chút.
 
Nếu bạn ở trong một tình huống cực kỳ chính thức, bạn có thể sử dụng một cụm từ như:
 
恐れ入りますが,もう少しゆっくりお話しいただけませんか. (おそれいりますが,もうすこしゆっくりおはなしいただけませんか.) 
Xin lỗi vì đã làm phiền bạn, nhưng bạn sẽ phiền nói chậm hơn một chút?
 
Nhưng đối với một cuộc trò chuyện qua điện thoại với sếp mới của bạn, cụm từ chính thức phù hợp là:
 
もう少しゆっくり話してください. (もうすこしゆっくりはなしてください.) 
Bạn làm ơn nói chậm hơn được không?
 
Thí dụ:
 
田中:.明日の打ち合わせは午前8時半から始まります(たなか:あしたのうちあわせはごぜんはちじはんからはじまります.) 
Tanaka: cuộc họp ngày mai bắt đầu lúc 8:30 vào buổi sáng.
 
トム:..すみませんもう少しゆっくり話してください(とむ:.すみませんもうすこしゆっくりはなしてください.) 
Tom: Tôi xin lỗi. Bạn có thể nói chậm hơn được không?
 
7. う ん / え え / 分 か り ま し た
Thông tin chi tiết đang trở nên dày và nhanh, nhưng bạn đang làm rất tốt để theo kịp.
 
Trong các cuộc trò chuyện qua điện thoại của người Nhật, không khí chết rất khó chịu. Điều quan trọng đối với người nghe là liên tục cho người nói biết rằng họ đang chú ý.
 
Bạn có thể nói は い (có), mặc dù bạn phải cẩn thận. は い với ngữ điệu tăng ( い? ) thường được sử dụng để chỉ ra rằng bạn đã bỏ lỡ một số thông tin.
 
An toàn hơn nhiều khi sử dụng ngắn, sắc nét う ん (có) hoặc え (tôi thấy)
 
Nhưng ん và được sử dụng với bạn bè và gia đình. Đối với các tình huống kinh doanh, phản ứng lịch sự này nên được sử dụng:
 
い 、 し。 (は い 、 わ か り ま し。) 
Có, hiểu.
 
Một lựa chọn khác cho các tình huống lịch sự hoặc kinh doanh là hình thức khiêm tốn của 分 か り ま た, đó là:
 
し こ た。
Hiểu.
 
Ví dụ :
 
田中:.明日の打ち合わせは午前8時半から始まります(たなか:あしたのうちあわせはごぜん8じはんからはじまります.) 
Tanaka: cuộc họp ngày mai bắt đầu lúc 8:30 vào buổi sáng.
 
ム: は い 、 分 り し (と: は い 、 わ ま た。) 
Tom: Tôi thấy.
 
田中: 8時までに事務所に来てください(たなか:.はちじまでにじむしょにきてください). 
Tanaka: Xin vui lòng đến văn phòng bằng cách 08:00.
 
ム: 分 か り ま し た。 (と む: わ か り ま し た。) 
Tom: Có.
 
田中:.事務所の場所はナカジマビルの2階です(たなか:.じむしょのばしょはなかじまびるのにかいです) 
Tanaka: Văn phòng nằm ở tầng thứ hai của tòa nhà Nakajima.
 
8. も う 一度 言 っ て く だ さ い
Bạn đã hiểu về tất cả mọi thứ, nhưng bạn cần làm rõ một chút.
 
Bạn có thể yêu cầu ai đó lặp lại điều gì đó bằng cách sử dụng cụm từ:
 
う 一度 (う い) 
Bạn có thể nói lại không?
 
Thí dụ:
 
トム:..すみませんビルの名前をもう一度言ってください(とむ:.すみませんびるのなまえをもういちどいってください.) 
Tom: Xin lỗi. Bạn có thể nói lại tên của tòa nhà không?
 
田 Slovakia: ナ カ ジ マ ル で す。 (た な: な か じ す。) 
Tanaka: Tòa nhà Nakajima.
 
ト ム: は い 、 わ り し (と む: は い 、。) 
Tom: Được rồi, tôi đã hiểu rồi.
 
9. よ ろ し く お 願 い い た し ま
Bạn đang làm tốt
 
Bạn đã có tất cả các chi tiết cho cuộc họp của bạn và cuộc trò chuyện sắp kết thúc, vì vậy đây là lúc để cảm ơn sếp của bạn đã gọi.
 
Một cụm từ tiếng Nhật khác không dịch tốt sang tiếng Anh là:
 
よ ろ し く お 願 い い た し ま す。(よ ろ し く お ね が い い た し ま す。)
 
Đó là một cụm từ rất phổ biến được sử dụng trong nhiều tình huống mà mọi người đang làm việc cùng nhau. Trong tình huống này, điều đó có nghĩa là tôi rất mong được làm việc với bạn.
 
Cũng giống như い つ お 世 に っ て, điều quan trọng là tập trung vào bối cảnh mà cụm từ đang được sử dụng thay vì nghĩa.
 
Thí dụ:
 
田中:それでは明日,よろしくお願いいたします(たなか:それではあした,よろしくおねがいいたします.)
Tanaka: Được rồi, tôi sẽ gặp anh vào ngày mai sau đó. Tôi mong được làm việc với bạn.
 
ト ム: よ ろ し た と (と む よ よ
Tom Tom Tom Tom
 
10. 失礼 し ま
Trong khi mọi người thường sử dụng cụm từ さ よ う (tạm biệt) khi họ nói lời tạm biệt trực tiếp, nó không bao giờ được sử dụng trên điện thoại.
 
Cụm từ chính xác để sử dụng là:
 
し ま す (し つ れ い し ま す。) 
Xin lỗi vì đã làm phiền bạn.
 
Hoặc cụm từ chính thức hơn một chút:
 
い た す (し つ れ い い し ま す。) 
Tôi xin lỗi vì đã làm phiền bạn.
 
Cả hai bên có thể sử dụng cùng một cụm từ để kết thúc cuộc trò chuyện.
 
Thí dụ:
 
田 Slovakia: 失礼 し ま す (た な し し。) 
Tanaka: Xin lỗi vì đã làm phiền bạn.
 
ム: 失礼 し ま す (と む し し す。) 
Tom: Xin lỗi vì đã làm phiền bạn.
 
Kết hợp các cụm từ của bạn cho một cuộc trò chuyện điện thoại Nhật Bản
ト ム: は い 、 も し も し。
Tom: Vâng. Xin chào?
 
田 Slovakia: も し も し ト ム さ ん か
Tanaka: Xin chào. Đây có phải là Tom không?
 
ム: は い 、 ト ム で す。
Tom: Vâng, đây là Tom.
 
田 Slovakia: グ ロ ー ネ ッ ト ワ 田 と と aka aka aka aka aka 
Ms.
 
ム: い つ も お 世 話 に な り ま す。
Tom: Cảm ơn bạn đã tiếp tục hỗ trợ.
 
田 Slovakia: い つ も お aka aka 
Tanaka: Cảm ơn bạn đã tiếp tục ủng hộ. Bạn có thời gian để nói chuyện bây giờ?
 
ム: は い 、 大丈夫 で す
Tom: Vâng, điều đó tốt.
 
田 Slovakia: 明日 の 打 ち わ せ は 午前 aka aka aka 
Tanaka: Cuộc họp ngày mai bắt đầu lúc 8:30 sáng.
 
ム: す み ま せ。。
Tom: Tôi xin lỗi. Bạn có thể nói chậm hơn được không?
 
田 Slovakia: 明日 の 打 ち わ せ は 午前 aka aka aka 
Tanaka: Cuộc họp ngày mai bắt đầu lúc 8:30 sáng.
 
ム: 分 か り ま し た
Tom: Đã hiểu.
 
田 Slovakia: 8 時 ま で 事務所 に 来 て い
Tanaka: Hãy đến văn phòng trước 8:00.
 
ム: 分 か り ま し た
Tom: Đã hiểu.
 
田 Slovakia: 事務所 の 場所 は カ ジ マ ビ 階 で す aka 
Tanaka: Văn phòng nằm trên tầng hai của tòa nhà Nakajima.
 
ム: す み ま
Tom: Tôi xin lỗi. Bạn có thể nói lại tên của tòa nhà không?
 
田 Slovakia: ナ カ ジ マ ル で す。
Tanaka: Tòa nhà Nakajima.
 
ト ム: は い 、 分 か り ま し た
Tom: Được rồi, tôi đã hiểu rồi.
 
田 Slovakia: そ れ で は 、 ろ し aka aka 
Tanaka: Được rồi, tôi sẽ gặp bạn vào ngày mai. Tôi mong được làm việc với bạn.
 
ム: よ ろ し く お 願 い い た す
Tom: Tôi mong được làm việc với bạn.
 
田 Slovakia: 失礼 し ま す
Tanaka: Xin lỗi vì đã làm phiền bạn.
 
ム: 失礼 し ま す
Tom: Xin lỗi vì đã làm phiền bạn.
 
Xin chúc mừng!
 
Bạn đã kết thúc cuộc trò chuyện điện thoại đầu tiên bằng tiếng Nhật. Nó không khó lắm phải không?
 
Khi bạn tiếp tục thực hành các cuộc trò chuyện qua điện thoại, bạn sẽ thấy rằng các kỹ năng ngôn ngữ tiếng Nhật của bạn sẽ phát triển nhanh hơn bao giờ hết.

Giải đáp miễn phí: Bạn có bất cứ câu hỏi thắc mắc gì liên quan tới đơn hàng đi xuất khẩu lao động Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Macau xin vui lòng truy cập trang https://www.facebook.com/xkldhoanghajsc để gửi câu hỏi, được tư vấn trực tiếp.

 

Bình luận

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn