29 thành ngữ Nhật Bản thường gặp hàng ngày

Tục ngữ và thành ngữ là một phần không thể thiếu của tất cả các ngôn ngữ và văn hóa, và chúng đóng một vai trò quan trọng ở Nhật Bản. Cha mẹ cho con cái họ sử dụng những cụm từ này và chúng được sử dụng trong tất cả các lĩnh vực của cuộc sống công cộng ở Nhật Bản, vì vậy người Nhật rất quen thuộc với chúng. Học hỏi có thể giúp chúng ta hiểu thêm một chút về văn hóa và tư duy của người Nhật từ thời phong kiến ​​đến thời hiện đại.

言 い 習 わ し (い い な ら わ し)

言 い là một loại là những cụm từ ngắn, thường sử dụng một số ví dụ ngụ ngôn từ cuộc sống hàng ngày, tự nhiên hoặc nông nghiệp để truyền lại một số trí tuệ hoặc triết học.
 
 
1. 出 る 杭 は 打 た れ る (で る く い は う た れ る)
Bản dịch tiếng Anh: Cây đinh nhô lên sẽ bị đập xuống
 
言 い わ bên ngoài Nhật Bản được biết đến nhiều nhất có lẽ là 出 る 杭 る, có nghĩa là bằng cách đứng ra, bạn mời những lời chỉ trích.
 
2. 案 ず る よ り 産 む が 易 し (あ ん ず る よ り う む が や す し)
Dịch tiếng Anh: Sinh em bé dễ hơn là lo lắng về nó
 
Điều này được sử dụng như một lời nhắc nhở rằng thường nỗi sợ hãi của chúng ta tồi tệ hơn mối đe dọa nguy hiểm thực sự.
 
3. 知 ら ぬ が 仏 (し ら ぬ が ほ と け)
Dịch tiếng Anh: Không biết là Phật
 
Ý nghĩa tiếng Anh tốt nhất mà tôi có thể gán cho điều này là Vô minh là phúc lạc, Hồi với phúc lạc là Phật trong phiên bản tiếng Nhật.
 
4. 虎穴 に 入 ら ず ん ば 虎子 を 得 ず (こ け つ に い ら ず ん ば こ じ を え ず)
Bản dịch tiếng Anh: Nếu bạn không vào hang hổ, bạn không thể bắt được con của nó
 
Đây phải là một trong những mục yêu thích của tôi.
 
Nó thể hiện tình cảm tương tự như không có gì mạo hiểm, không có gì đạt được bằng tiếng Anh, nhưng dịch theo nghĩa đen là một cuộc phiêu lưu đầy nguy hiểm với hổ và đàn con mà tôi nghĩ là một bức tranh tuyệt vời về cả rủi ro và phần thưởng.
 
5. 井 の の (の な ず)
Bản dịch tiếng Anh: Một con ếch trong giếng không biết biển lớn
 
Đây là một cách tuyệt vời để thể hiện ý tưởng của một người hài lòng đánh giá mọi thứ bằng kinh nghiệm hạn hẹp của chính họ, vẫn không biết gì về thế giới rộng lớn bên ngoài.
 
6. 鯛 も 一 人 は う ま か ら ず (た い も ひ と り は う ま か ら ず)
Bản dịch tiếng Anh: Ăn một mình, thậm chí cá tráp biển cũng mất hương vị
 
Đây là một trong những yêu thích của tôi.
 
Ngay cả trong tiếng Nhật hiện đại, người ta tin rằng một phần đáng kể của niềm vui khi ăn là ngồi quanh bàn để chia sẻ bữa ăn với những người thân yêu. Triết lý về lòng hiếu khách, thời gian dành cho gia đình và các bữa ăn chung thậm chí còn có ý nghĩa quan trọng hơn trong cuộc sống hiện đại bận rộn của chúng ta.
 
7. 腹 八分 に 医 者 い ら ず (は ら は ち ぶ に い し ゃ い ら ず)
Bản dịch tiếng Anh: Tám phần mười giúp bác sĩ tránh xa
 
Điều này cũng giống như trò chơi của chúng tôi, một quả táo mỗi ngày, nhưng tôi nói phiên bản tiếng Nhật hữu ích hơn cho sức khỏe lâu dài. Ngoài câu thần chú đơn giản về ăn uống điều độ, điều này thể hiện sự cấm kỵ về văn hóa ở Nhật Bản.
 
8. 明日 の こ と を 言 う 天井 の ネ あ あ (あ
Bản dịch tiếng Anh: Nếu bạn nói về ngày mai, những con chuột trên trần nhà sẽ cười
 
Đây là một trong những thành ngữ ít súc tích trong tiếng Nhật, là một cách khá phức tạp để diễn đạt một sự thật phổ quát: Tương lai là không thể đoán trước. Điều này tương tự như câu nói tiếng Anh, chúng tôi thực hiện kế hoạch của mình và Chúa cười.
 
9. 明日 は 明日 の 風 が 吹 く (あ し た は あ し た の か ぜ が ふ く)
Bản dịch tiếng Anh: Ngày mai gió sẽ thổi vào ngày mai
 
Bây giờ đây là một câu tục ngữ thực sự đẹp. Đó là một cụm từ đầy hy vọng có nghĩa là ngày mai là một ngày mới.
 
10. 雨 降 っ て 地 固 ま る (あ め ふ っ て じ か た ま る)
Bản dịch tiếng Anh: Sau khi mưa rơi, mặt đất cứng lại
 
Đây là một cụm từ hay khác xuất phát từ tự nhiên, với cùng một ý tưởng như trong tiếng Anh, những gì không giết bạn làm cho bạn mạnh mẽ hơn. Trò chơi cá nhân tôi thích phiên bản tiếng Nhật hơn nhiều.
 
慣用 句 (か ん よ う く)
Những này ngắn hơn một chút so với 言 い し, nhưng cũng thường sử dụng hình ảnh từ thiên nhiên và nông nghiệp để thể hiện ý nghĩa của chúng. Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm, hãy xem thêm mười bài trong bài viết này từ tiếng Nhật .
 
11. 花 よ り 団 子 (は な よ り だ ん ご)
Bản dịch tiếng Anh:  Bánh bao hoa
 
Yêu thích của mọi người  drama  thực sự sử dụng một句慣用để tạo tiêu đề: “ 花より男子 ” (hoặc “Boys Over Flowers” trong tiếng Anh). Đây là một cách chơi trên cụm từ được trình bày ở trên, 花 よ, dịch là bánh bao trên hoa và chỉ ra rằng một người nên coi trọng chất hơn hình thức, hoặc các mặt hàng hữu ích có giá trị hơn các vật trang trí đơn thuần.
 
Vì vậy, trong dorama  cổ điển vượt thời gian  “よ”, Giáo Domyouji yêu Makino chính xác bởi vì cô ấy tháo vát và thực tế hơn là hời hợt.
 
12. 相 変 わ ら ず (あ い か わ ら ず)
Bản dịch tiếng Anh: Giống như mọi khi
 
13. 猿 も 木 か ら 落 ち る (さ る も き か ら お ち る)
Bản dịch tiếng Anh: Ngay cả những con khỉ rơi ra khỏi cây
 
Tất cả chúng ta đều phạm sai lầm! An ủi bạn bè Nhật Bản của bạn sau một sai lầm bằng cách nói cụm từ dễ thương này.
 
14. 朝 飯前 (あ さ め し ま え)
Dịch tiếng Anh: Tôi sẽ làm điều đó trước khi tôi ăn sáng
 
Điều này có ý nghĩa tương tự như một miếng bánh mì trong tiếng Anh.
 
15. 見 ぬ が 花 (み ぬ が は な)
Bản dịch tiếng Anh: Không thấy là một bông hoa
 
Đây là một cái tuyệt đẹp khác, có nghĩa là thực tế không thể cạnh tranh với trí tưởng tượng.
 
16. 天下 り (あ ま く だ り)
Bản dịch tiếng Anh: Ra lệnh hoặc ra lệnh, hoặc từ trời xuống
 
Có một thực tế ở Nhật Bản phổ biến đến mức nó có tên thành ngữ riêng, nơi các quan chức thường có thể tìm được việc làm cao cấp trong các công ty tư nhân sau khi nghỉ hưu.
 
17. 猫 に 小 判 (ね こ に こ ば ん)
Bản dịch tiếng Anh: Giống như tiền vàng cho một con mèo
 
Điều này giống như ngọc trai đúc tiếng Anh trước khi lợn, nhưng sử dụng đồng xu vàng giống như con mèo để thể hiện sự lãng phí hay vẻ đẹp lãng phí đối với ai đó không đánh giá cao nó.
 
18. 七 転 び 八 起 き (な な こ ろ び や お)
Bản dịch tiếng Anh: Rơi bảy lần, đứng lên tám
 
Tạo động lực cho bản thân qua những thời điểm khó khăn với thành ngữ này. Nó dịch là Rớt bảy lần, đứng lên tám, và đó là một lời nhắc nhở rằng khi cuộc sống đánh gục bạn, tất cả những gì bạn phải làm là đứng lên. Đó là tám lần đứng lên là những gì được tính vào cuối cùng chứ không phải bảy lần rơi.
 
 
19. 口 が 滑 る (く ち が す べ る)
Bản dịch tiếng Anh:  Một cái miệng
 
Điều này cũng giống như thành ngữ tiếng Anh của con mèo ra khỏi túi, hay là làm đổ đậu, vì nó có nghĩa là để tiết lộ bí mật.
 
四字 熟語 (よ じ じ ゅ く)
四字 là ngắn nhất và thực sự cho thấy tiếng Nhật ngắn gọn như thế nào. Chúng được tạo thành từ bốn ký tự kanji và về cơ bản là không thể dịch được, vì các ký tự không nhất thiết phải đại diện cho ý nghĩa của thành ngữ.
 
Bạn có thể tìm hiểu thêm 四字 và đọc về nguồn gốc của chúng ở Trung Quốc trong bài viết này của Tofugu .
 
20. 因果 応 報 (い ん が お お ほ う)
Dịch tiếng Anh: Nguyên nhân xấu, kết quả xấu
 
Điều này nhấn mạnh triết lý của Phật giáo về quả báo. Tương đương với tiếng Anh là những gì diễn ra xung quanh.
 
21. 自 業 自得 (じ ご う じ と く)
Bản dịch tiếng Anh: Hành động của một người / lợi nhuận của một người
 
Điều này giống như tiếng Anh, bạn gặt hái những gì bạn gieo.
 
22. 一 期 一 会 (い ち ご い ち え)
Bản dịch tiếng Anh:  Một cơ hội, một lần gặp gỡ
 
Điều này thể hiện cách mỗi cuộc gặp gỡ chúng ta có là một trải nghiệm một lần trong đời. Ở Nhật Bản hiện đại, đôi khi nó được sử dụng một chút khác biệt, để nói rằng bạn chỉ có một cuộc sống thì thôi nên ít thơ mộng hơn #YOLO!
 
Nhiều 四字 có nguồn gốc từ các thành ngữ bốn ký tự của Trung Quốc (được gọi là chengyu) , nhưng đây là một ví dụ về một thành ngữ bản địa của Nhật Bản.
 
23. 十 人 十 色 (じ ゅ う に ん と い ろ)
Bản dịch tiếng Anh: Mười người, mười màu
 
Điều này cũng giống như của mỗi người.
 
24. 起死回生 (き し か い せ い)
Bản dịch tiếng Anh: Thức dậy từ cái chết và trở lại với cuộc sống
 
Tôi thích điều này bởi vì trong khi nó lạc quan, và nó được sử dụng để khuyến khích người khác biến một tình huống xấu thành thành công, thì nó thực sự làm nổi bật sự khủng khiếp của nó trong tình huống xấu.
 
25. 花鳥 風月 (か ち ょ う ふ う げ つ)
Bản dịch tiếng Anh: Hoa, chim, gió, mặt trăng
 
Đây là một cụm từ thơ mộng không có bất kỳ loại dịch trực tiếp nào, nhưng thay vào đó thể hiện chính xác vẻ đẹp của thiên nhiên bằng cách liệt kê kanji cho hoa, chim, gió, mặt trăng.
 
26. 一 石 二 鳥 (い っ せ き に ち ょ う)
Bản dịch tiếng Anh: Một hòn đá, hai con chim
 
Điều này giống hệt như tiếng Anh để giết hai con chim bằng một hòn đá, nhưng nó ngắn gọn hơn một chút. Nó chỉ đơn giản là đọc một hòn đá, hai con chim.
 
27. 一日 一 歩 (い ち に ち い っ ぽ)
Bản dịch tiếng Anh: Một ngày một bước
 
Đây là chữ kanji cho một ngày một bước, và nó khuyến khích chúng ta thực hiện một bước một ngày cho mục tiêu của mình.
 
28. 温 故知 新 (お ん こ ち し ん)
Dịch tiếng Anh:  Xem lại quá khứ, biết tương lai
 
Điều này là để nhìn lại quá khứ và học hỏi từ nó, và đưa kiến ​​thức đó vào tương lai. Nó hơi giống với tiếng Anh của chúng tôi, lịch sử của Google lặp lại, vì nó ngụ ý rằng kiến ​​thức của bạn về quá khứ sẽ giúp bạn biết những gì có thể xảy ra trong các tình huống trong tương lai.
 
29. 異体 同心 (い た い ど う し ん)
Bản dịch tiếng Anh: Hai cơ thể, một trái tim
 
Điều này thể hiện sự hòa hợp giữa tâm trí giữa hai người với tư cách là hai cơ thể, một trái tim. Đó là một tình cảm đẹp, bạn có nghĩ vậy không?
 
Vì vậy, bạn có cảm thấy khôn ngoan hơn bây giờ?
 
Gần gũi với suy nghĩ của người Nhật hơn bao giờ hết?
 
Hoặc có lẽ bạn chỉ cảm thấy nhẹ nhõm khi cuối cùng cũng hiểu được những gì mà Boy Boys Over Flowers, nghĩa là một  danh hiệu dorama !
 
Nhiều ý tưởng hay trí tuệ mà chúng ta có thể áp dụng cho cuộc sống của chính mình, đó là phong cách học tập thực sự gắn bó.
 
Vì vậy, hãy thêm chúng vào thẻ ghi chú của bạn và bạn sẽ được nói chuyện với sự lưu loát chính hãng và sự khôn ngoan của một nhà sư trước khi bạn biết điều đó!

Giải đáp miễn phí: Bạn có bất cứ câu hỏi thắc mắc gì liên quan tới đơn hàng đi xuất khẩu lao động Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Macau xin vui lòng truy cập trang https://www.facebook.com/xkldhoanghajsc để gửi câu hỏi, được tư vấn trực tiếp.

 

Bình luận

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn